Học phân tích kỹ thuật

Học phân tích kỹ thuật hàng hóa phái sinh

Khái niệm phân tích kỹ thuật trong hàng hóa phái sinh là phương pháp phân tích dựa trên hành vi thị trường trong quá khứ như giá cả, khối lượng giao dịch để dự đoán giá và xu hướng hàng hóa trong tương lai.

Xem thêm:

Phân tích kỹ thuật – Kháng cự và hỗ trợ

Kháng cự, hỗ trợ là khái niệm cơ bản nhất trong phân tích kỹ thuật, được biết đến rộng rãi đối với tất cả các nhà đầu tư. Nhận biết được các ngưỡng này sẽ hỗ trợ các nhà đầu tư nhận biết điểm mua, bán để đạt mức lợi nhuận tối ưu nhất khi giao dịch hàng hóa phái sinh.

Khái niệm cơ bản

Kháng cự

  • Là mức giá mà tại đó giá của hàng hóa đó có xu hướng tăng chậm lại và đảo chiều. Điều này xảy ra là do khi giá tăng càng gần đến mức kháng cự, các nhà đầu tư thường có khuynh hướng bán ra nhiều và lượng người mua ít dần, khiến cho mức cung vượt quá mức cầu khiến cho mức giá thường có xu hướng ngừng tăng và quay đầu giảm.
  • Nhưng cũng có trường hợp giá tăng vượt lên khỏi vùng kháng cự với khối lượng giao dịch lớn, trường hợp này có tên gọi là BreakUP.

Hỗ trợ

  • Là mức giá mà tại đó giá của hàng hóa có xu hướng giảm chậm lại và đảo chiều tăng trở lại. Điều này là do khi giá giảm gần đến mức hỗ trợ thì các nhà đầu tư sẽ có xu hướng mua vào nhiều và cùng với đó là lượng người bán rất ít, dẫn tới mức cầu vượt qua cung và khiến cho giá hàng hóa ngừng giảm và tăng trở lại.
  • Tương tụ với kháng cự thì hỗ trợ cũng có trường hợp giá giảm xuyên qua vùng hỗ trợ với khối lượng giao dịch lớn, trường hợp này có tên gọi là BreakDown.
Kháng cự hỗ trợ

Xác định vùng kháng cự, hỗ trợ

Kháng cự: Khu vực đỉnh trong quá khứ thường được xác định là ngưỡng kháng cự, cũng có những ngưỡng kháng cự mạnh và yếu, những khu vực kháng cự được nhiều lần giá tăng thì được coi là vùng kháng cự mạnh.

Hỗ trợ: Khu vực đáy trong quá khứ được xác định làm ngưỡng hỗ trợ, có những ngưỡng hỗ trợ mạnh và yếu, khu vực hỗ trợ được nhiều lần giá giảm thì được coi là vùng hỗ trợ mạnh.

Hỗ trợ và kháng cự đổi vai trò: Khi mức hỗ trợ hoặc kháng cự bị phá vỡ thì nó sẽ đổi vai trò, mức kháng cự cũ bị vượt qua sẽ trở thành mức hỗ trợ mới và mức hỗ trợ cũ bị vượt xuống thì sẽ trở thành mức kháng cự mới.

Giải thích: Khi giá hàng hóa đã vượt qua mức kháng cự rồi bắt đầu điều chỉnh xuống trở lại mức giá này, nhà đầu tư thường kỳ vọng giá sẽ tăng trở lại. Do đó lượng mua vào bắt đầu nhiều hơn, cùng với đó là các nhà đầu tư đang nắm giữ hàng hóa cũng ít bán ra hơn. Điều tương tự cũng xảy ra đối với việc mức hỗ trợ đổi vai trò thành mức kháng cự.

Vùng kháng cự hỗ trợ

Đường kháng cự, hỗ trợ xiên

Để vẽ đường hỗ trợ xiên, chúng ta cần phải có 2 đáy với đáy trước thấp hơn đáy sau, nối 2 đáy này với nhau ta được đường hỗ trợ trong xu hướng tăng. Giá thường có dấu hiệu tăng trở lại khi giảm gần xuống đường hỗ trợ này, giá phá vỡ đường hỗ trợ này sẽ gây đảo chiều xu thế sang xu thế giảm.

Để có được đường kháng cự xiên, chúng ta cần nối 2 đỉnh với nhau với điều kiện đỉnh trước cao hơn đỉnh sau, ta có được đường kháng cự trong xu hướng giảm. Giá thường có dấu hiệu giảm trở lại khi tăng gần đến đường kháng cự này, trường hợp giá phá vỡ đường kháng cự thì sẽ gây đảo chiều thành xu thế tăng.

Đường kháng cự hỗ trợ

Ứng dụng vào giao dịch hàng trong thực tế

Điều quan trọng nhất khi ứng dụng vùng hỗ trợ và kháng cự đối với giao dịch hàng hóa là phải theo dõi phản ứng của thị trường xung quanh vùng giá đó và chọn ra các điểm bán, mua để tham gia thị trường hoặc chốt lời, cắt lỗ hợp lý.

Đối với vùng kháng cự:

  • Cần theo dõi thị trường xem vùng kháng cự này có thể bị phá vỡ hay không. Nhà đầu tư có thể sử dụng mô hình nến Nhật để dự đoán, chú ý các cây nến ở gần vùng kháng cự.
  • Nếu kháng cự thành công thì bán ra để chốt lời hoặc bán khống và đợi giá giảm đến vùng hỗ trợ để mua vào.
  • Nếu kháng cự thất bại thì giữ hàng hóa đang nắm giữ và theo dõi thị trường tiếp để chọn điểm bán hợp lý.

Tương tự đối với vùng hỗ trợ

  • Nếu hỗ trợ thành công thì mua vào đợi giá tăng để ăn lợi nhuận chênh lệch.
  • Nếu hỗ trợ thất bại thì nên bán hàng hóa ra để cắt lỗ hoặc bán khống đợi giá giảm tiếp để ăn chênh lệch.
Ứng dụng hỗ trợ kháng cự

Phân tích kỹ thuật – Mô hình giá đảo chiều

Đối với giao dịch hàng hóa phái sinh, các nhà đầu tư cũng thường xuyên sử dụng các dạng mẫu trong phân tích kỹ thuật để dự báo tâm lý thị trường. Các dạng mẫu này được hình thành từ vận động của giá, hành vi tâm lý của nhà đầu tư. Các dạng mẫu này bị chi phối bởi tâm lý, cảm xúc của con người do đó sẽ có khả năng các dạng mẫu này không được hoàn thành.

1. Vai đầu vai (Head and shoulders)

Vai đầu vai (thuận)

  • Khái niệm: Vai đầu vai (thuận) là dạng mẫu gồm 3 đỉnh với đỉnh trung tâm là cao nhất, báo hiệu giá chuẩn bị giảm mạnh.
  • Đặc điểm: Là dạng mẫu thường xuất hiện vào giai đoạn cuối của một xu hướng lớn và thường diễn biến phức tạp và nhiều giai đoạn. Lợi ích của dạng mẫu là có thể xác định mục tiêu (TakeProfit) hoàn thành dạng mẫu.
  • Điều kiện: thời gian từ vai tới đỉnh phải tương đồng và các điều kiện về khối lượng phải được thể hiện. Khối lượng tăng cao tại các đỉnh và giảm tại các đáy nhưng tăng vọt tại điểm Breakout.
  • Viền cổ (neckline): vẽ xuyên qua hai điểm đáy
  • Phân tích biến động của giá:
    • Vai trái: giá có sự điều chỉnh đến một điểm rồi lại tăng trở lại
    • Đầu: thị trường vượt mức giá của vai trước đó rồi quay đầu giảm xuống mức thấp nhất trước đó và tạo thành đường viền cổ.
    • Vai phải: Bên mua nỗ lực đẩy giá lên cao nhưng không thành công, không thể phá vỡ mức giá ở vùng đầu trước đó và giá bị đẩy về vùng viền cổ.
    • Viền cổ (neckline): khi giá bắt đầu giảm và khối lượng giao dịch tăng dần thì báo hiệu cho việc giá sẽ breakout và giảm sâu.
Hình 1: Mô hình vai đầu vai (thuận)
Hình 1: Mô hình vai đầu vai (thuận)

Vai đầu vai (ngược)

  • Khái niệm: Vai đầu vai (ngược) là dạng mẫu gồm 3 đáy với đáy giữa là thấp nhất và báo hiệu giá chuẩn bị tăng mạnh.
  • Đặc điểm: Dạng mẫu xuất hiện vào cuối một xu hướng giảm lớn và thường diễn biến phức tạp vài nhiều giai đoạn. Lợi ích của dạng mẫu là có thể xác định mục tiêu (TakeProfit) hoàn thành dạng mẫu.
  • Điều kiện: Thời gian từ vai tới đỉnh phải tương đồng. Khối lượng tăng cao tại các đáy và giảm tại các đỉnh nhưng tăng vọt tại điểm Breakout.
  • Đường neckline: vẽ xuyên qua 2 đỉnh của dạng mẫu.
Hình 2: Mô hình vai đầu vai (ngược)
Hình 2: Mô hình vai đầu vai (ngược)

Giao dịch với mô hình vai đầu vai:

  • Breakout tại vùng neckline
    • Giá khi di chuyển xuống vùng này sẽ dạo động trong một khoảng hẹp quanh vùng này. Thời điểm đặt lệnh bán là khi giá đi xuống dưới vùng này
  • Điểm retest tại neckline
    • Khi giá đã phá vỡ đường neckline thì chờ giá phục hồi về gần đường viền cổ lúc này đã trở thành ngưỡng kháng cự. Khi đó nếu giá tăng tới vùng này và retest không thành công thì đặt lệnh bán ra.
  • Đợt pullback đầu
    • Giá giảm mạnh sau khi vượt xuống dưới đường neckline rồi có một nhịp phục hồi.
    • Khi đó chọn thời điểm bán ra khi giá tiếp tục giảm qua mức thấp nhất gần đó
  • Điểm tối ưu
    • Lúc này giá đã hình thành Vai trái và Đầu trước, chờ giá di chuyển về gần đỉnh Đầu trước đó rồi theo dõi các tín hiệu giá như mô hình nến Nhật để chọn điểm bán ra.
  • Luôn lưu ý đặt dừng lỗ hợp lý
  • Tương tự đối với mô hình vai đầu vai ngược.

2. Dạng mẫu Wedge – Cái nêm / Rounding – Chảo tạo đỉnh/đáy

  • Nêm hướng lên (Rising Wedger): làm giảm giá
    • Xuất hiện trong xu hướng lên, báo hiệu giá có khả năng giảm lại.
    • Mô hình này hình thành khi độ nghiên của cả 2 đường đều hướng lên, trong khi đó đường ở dưới có độ dốc lớn hơn đường ở trên.
    • Giá giảm mạnh khi phá vỡ cạnh dưới của nêm.
    • Khối lượng giao dịch tăng vọt tại điểm phá vỡ sẽ củng cố độ tin cậy của mô hình này
  • Nêm hướng xuống (Fault Wedger): làm tăng giá
    • Nêm hướng xuống xuất hiện trong một xu thế giảm giá
    • Mô hình này hình thành khi cả 2 đường đều hướng xuống trong đó đường trên có độ dốc hơn đường dưới.
    • Giá sẽ tăng mạnh khi phá vỡ cạnh trên của nêm.
    • Nếu khối lượng giao dịch tăng mạnh thì độ tin cậy càng cao.
  • Dạng mẫu dễ nhầm lẫn với dạng mẫu tam giác (Triangle)
  • Khi xuất hiện thì là dấu hiệu cảnh báo về khả năng đảo chiều
  • Có thể phối hợp với các chỉ báo kỹ thuật khác như: STO – UO – ADX – RSI, Fibo
  • Giao dịch với dạng mẫu cái nêm:
    • Đối với dạng nêm hướng lên: bán ra tại điểm breakout khi khối lượng tăng mạnh.
    • Đối với dạng nêm hướng xuống: mua vào tại điểm breakout khi khối lượng tăng mạnh.
    • Cần phải phối hợp với nhiều chỉ bảo kỹ thuật khác.
Hình 3: Mô hình cái nêm hướng xuống
Hình 3: Mô hình cái nêm hướng xuống
Hình 4: Mô hình cái nêm hướng lên
Hình 4: Mô hình cái nêm hướng lên

3. Mô hình 2 – 3 đỉnh/đáy

  • Mô hình 2 đỉnh (double Top), 3 đỉnh (Tri top) rất dễ nhận biết
  • Nhận dạng: Mô hình này gồm 2, 3 đỉnh có chiều cao gần bằng nhau.
  • Mô hình 2, 3 đỉnh được hình thành khi giá cố gắng vượt qua đỉnh gần nhất nhưng thất bại
    • Phối hợp kỹ thuật với các chỉ báo kỹ thuật có phân kỳ làm giảm giá
  • Mô hình 2, 3 đáy tương tự
  • Ý nghĩa
    • Chỉ ra sự thay đổi xu hướng trung, dài hạn.
    • KL sụt giảm ở điểm đỉnh, đáy.
    • Dạng double xuất hiện nhiều nhưng khả năng thành công kém.
  • Giao dịch:
    • Mô hình 2 đỉnh: giao dịch chắc chắn nhất là mua vào khi giá giảm từ đỉnh 2 xuống dưới đường cổ.
    • Tương tự đối với các mô hình khác ví dụ như 2 đáy thì mua vào khi giá tăng từ đáy 2 lên trên đường cổ.
Hình 5: Mô hình hai đỉnh
Hình 5: Mô hình hai đỉnh

Phân tích kỹ thuật – Mô hình củng cố xu thế

Các mô hình này xuất hiện sau một xu thế lớn, khi đó giá biến động ít trong một khoảng nhất định hoặc có thể gọi là giá đi ngang. Sau khi hoàn tất mô hình thì giá sẽ tiếp tục đi theo xu hướng trước đó. Tuy nhiên trong thực tế thường rất khó nhận ra và ít giống như lý thuyết.

1. Dạng tam giác

Dạng mẫu tam giác có 3 loại: tam giác hướng lên, hướng xuống, tam giác cân.

Các mẫu hình tam giác được xếp vào loại mẫu hình trung gian: thường kéo dài từ 1 tháng đến 3 tháng.

  • Tam giác hướng lên
    • Hình thành khi độ nghiêng của các đỉnh và các đáy hội tụ về một điểm. Đường cản nối các đỉnh có hướng đi ngang, đường hỗ trợ hướng lên.
    • Khối lượng giảm tại các đỉnh, tăng cao tại đáy và điểm breakout.
    • Tam giác có khoảng 5 đến 8 điểm tạo đáy, đỉnh. Điểm phá vỡ nằm ở giữa 2/3 đến 3/4 chiều dài tam giác.
    • Giao dịch: Mua vào khi giá phá vỡ theo hướng lên và vượt ra khỏi tam giác, bán ra nếu giá phá vỡ cạnh dưới của tam giác.
Hình 1: Mô hình tam giác hướng lên
  • Tam giác hướng xuống
    • Mô hình này được hình thành khi có các đỉnh giảm dần và các đáy gần như bằng nhau. Khối lượng tăng cao tại các đỉnh nhưng giảm tại các đáy và tăng cao tại điểm phá vỡ. Mô hình này còn có tên là tam giác góc phải.
    • Điểm phá vỡ thường nằm trong khoảng 2/3 cho đến 3/4 chiều dài tam giác.
    • Giao dịch: Bán ra khi giá phá vỡ cạnh bên dưới của tam giác, khối lượng xác nhận sẽ củng cố độ tin cậy.
Hình 2: Mô hình tam giác hướng xuống
  • Tam giác cân
    • Được hình thành khi độ nghiêng của các đường thẳng nối các điểm cao và các điểm thấp đang hội tụ về một điểm. Do giá tăng lên và sau bị bán tháo liên tục với lần sau ít hơn lần trước.
    • Sau đó giá sẽ bùng nổ và khối lượng tăng cao tại đó là một sự xác nhận.
    • Giao dịch: Hãy đặt lệnh giao dịch khi giá một trong 2 cạnh của tam giác cùng với khối lượng giao dịch tăng mạnh.
Hình 3: Mô hình tam giác cân

2. Dạng mẫu hình chữ nhật

  • Dạng mẫu hình chữ nhật được tạo thành khi giá đi ngang sau một xu hướng mạnh. Khi đó giá sẽ di chuyển giữa 2 đường ngang song song với nhau.
  • Đặc điểm mô hình: Một khung hình chữ nhật chứa toàn bộ khu vực hoạt động của giá.
  • Bẫy tăng, giảm giá: khi hộp được mở rộng nhưng khối lượng giao dịch tăng không đủ lớn
Hình 4: Dạng mẫu hình chữ nhật trong xu hướng tăng
Hình 4: Dạng mẫu hình chữ nhật trong xu hướng tăng

3. Mô hình cốc và tay cầm

  • Dạng mẫu này củng cố xu thế rất mạnh của thị trường.
    Mô hình cốc hoàn hảo sẽ có hai thành cốc cao ngang nhau, độ sâu của nó hoàn lại khoảng 1/3 hoặc ít hơn mức tăng giá trước đó. Với thị trường đang bất ổn thì mức hoàn lại có thể trong khoảng 1/3 đến 1/2 thậm chí đến 2/3.
  • Đáy cốc càng vòng càng chuẩn và nếu như nó quá nhọn và gần giống chữ V thì rất dễ thành mô hình đảo chiều.
  • Giao dịch: Mua vào ở đáy của quai cốc hoặc điểm cuối cùng của quai đối với mô hình cốc thuận, mô hình ngược thì bán ra ở đỉnh của quai cốc và điểm cuối quai.
Hình 5: Dạng mẫu cái cốc và quai cầm trong xu hướng tăng

4. Dạng mẫu lá cờ

  • Nhận dạng: sau một xu hướng lớn, giá điều chỉnh rất nhanh rồi tiếp tục theo xu thế cũ.
  • Pha thời gian: xuất hiện trong thời gian ngắn, vài ngày vài giờ.
  • Thường xuất hiện sau một sự đột biến giá rất mạnh.
  • Giao dịch: Mua, bán ở những điểm breakout.

Lá cờ chữ nhật

Hình 6: Dạng mẫu lá cờ hình chữ nhật
Hình 6: Dạng mẫu lá cờ hình chữ nhật

Lá cờ tam giác

Hình 7: Dạng mẫu lá cờ hình tam giác
Hình 7: Dạng mẫu lá cờ hình tam giác

Phân tích kỹ thuật – Chỉ báo Fibonacci

Đối với giao dịch hàng hóa phái sinh, các nhà đầu tư cũng thường xuyên sử dụng các chỉ báo trong phân tích kỹ thuật để dự báo xu hướng thị trường cũng như điểm mua, bán. Có rất nhiều chỉ báo để các nhà đầu tư lựa chọn sử dụng, tuy nhiên chỉ báo nào cũng có những ưu và nhược điểm riêng.

1. Giới thiệu chỉ báo Fibonacci

Dãy số Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89, 144…

Đặc điểm:

  • Tổng của 2 số liền kề bất kì bằng số cao hơn tiếp theo.
  • Sau 4 số đầu tiên, tỷ lệ của một số bất kỳ với số lớn hơn tiếp đó gần bằng 0.618.
  • Tỷ số của số bất kỳ với số thấp hơn trước đó là gần bằng 1.618, hoặc ngược lại là 0.618.
  • Những tỷ số của những số xen kẽ gần bằng 2,618 hoặc ngược lại 0.382.

Đặc biệt tỷ lệ 2 số liền kề nhau là 161.8% được gọi là tỷ lệ vàng.

Người tìm ra dãy Fibonacci:

  • Ông tên thật là Leonardo Pisano, là một nhà toán học sống vào khoảng thế kỷ 12 tại Pisa (Italy).
  • Ông đã khám phá ra dãy số Fibonacci (1,1,2,3,5,8,13,21,34,…) dựa trên những quan sát về Kim tự tháp Gizeh ở Ai Cập.

2. Áp dụng trong phân tích kỹ thuật

  • Trong PTKT, Các đáy và đỉnh của chu kỳ dịch chuyển điều chỉnh tại các điểm Fibonacci quen thuộc. Những con số được sử dụng thông thường là 38.2%, 50% và 61.8%.
  • Tuy nhiên, các bội số khác cũng có thể được dùng, như 23.6%, 161.8%, 423%,…
  • 4 nghiên cứu Fibonacci phổ biến: Arcs – “đường vòng cung”, Fans – “đường rẽ quạt”, Retracement – “Sự thoái lui”, Time zones – “miền thời gian”.

Fibonacci có thể áp dụng vào bất cứ thị trường, khung thời gian nào miễn là có đủ dữ liệu đầy đủ và có thể xác định được các mức cao – thấp trên đồ thị. Nhưng Fibonacci không áp dụng hiệu quả tại các cổ phiếu penny mà ta không thể xác định được các biến động có nghĩa hoặc dữ liệu không đầy đủ.

Fibonacci thường được sử dụng nhất là Fibonacci Retracement (thoái lui)

Cách sử dụng: Tìm công cụ Fibonacci Retracement, công cụ sẽ cho ta chọn 2 điểm, 1 điểm cao ở đỉnh và 1 điểm thấp ở đáy. Từ đó chọn ra cái ngưỡng kháng cự hoặc hỗ trợ mà có khả năng giá sẽ đảo chiều để chọn các điểm mở vị thế.

Trường hợp 1: Xu hướng tăng, giá có nhịp điều chỉnh, xác định điểm mua.

Đầu tiên ta chọn công cụ Fibonacci Retracement, xác định 2 điểm, điểm đầu tiên ở đáy (điểm bắt đầu xu hướng), điểm thứ 2 ở đỉnh gần nhất.

Các mốc hỗ trợ là 0.238, 0.382, 0.5, 0.618,… 

Sử dụng: Xác định các mốc hỗ trợ, theo dõi khi giá giảm đến ngưỡng hỗ trợ theo Fibonacci. Đây chưa phải các điểm mua, chờ khi giá đã xác định tăng trở lại theo xu hướng lớn thì bắt đầu mở các vị thế mua.

Ví dụ: Biểu đồ D1, Dầu đậu tương tháng 3/21.

Nhận định: Xu hướng tăng giá trong dài hạn

Vẽ Fibonacci: Chọn 2 điểm để vẽ Fibonacci, chọn điểm đầu tiên là đáy thấp nhất ở mức giá 26.75, điểm thứ 2 là điểm giá bắt đầu điều chỉnh trong nhịp điều chỉnh mạnh ở mức giá 35. Sau khi vẽ, các ngưỡng hỗ trợ cần chú ý là mức giá 33, 32, 31, 30,…

Xác định điểm mua:

  • Trong nhịp điều chỉnh, giá giảm mạnh qua ngưỡng hỗ trợ đầu tiên ở mức giá 33 với một thanh nến Marubozu nên chúng ta ko mua ở vùng hỗ trợ này.
  • Tiếp tục theo dõi vùng hỗ trợ 32, giá tiếp tục giảm chạm vùng giá 32, có phiên đóng ở dưới vùng giá 32 nhưng sau đó lại bật tăng mạnh với một thanh nến Marubozu cho thấy lực tăng tốt.
  • Mở vị thế MUA ở ngay cuối cây nến này với mức giá 32.70. Mục tiêu là chốt lời ở mức giá 35 hoặc hơn. Mức dừng lỗ là ở dưới mức giá 32.

Trường hợp 2: Xu hướng giảm, giá có nhịp hồi, xác định điểm bán 

Đầu tiên ta chọn công cụ Fibonacci Retracement, xác định 2 điểm, điểm đầu tiên ở đỉnh (điểm bắt đầu xu hướng), điểm thứ 2 ở đáy gần nhất.

Các mốc kháng cự là 0.238, 0.382, 0.5, 0.618,… 

Sử dụng: Xác định các mốc hỗ trợ, theo dõi khi giá hồi đến ngưỡng kháng cự theo Fibonacci. Đây chưa phải các điểm bán, chờ khi giá đã xác định giảm trở lại theo xu hướng lớn thì bắt đầu mở các vị thế bán.

Ví dụ: Biểu đồ D1, Cà phê Arabica tháng 3/2021

Nhận định: Xu hướng giảm dài hạn, phục hồi khi test đáy vùng giá 110.

Vẽ Fibonacci: Chọn 2 điểm vẽ Fibonacci, điểm đầu tiên ở đỉnh cao nhất với mức giá 150, điểm thứ 2 là điểm thấp giá bắt đầu phục hồi tăng ở mức giá 110. Các điểm kháng cự gần cần chú ý là 119, 125, 130, 134,….

Xác định điểm bán:

  • Trong nhịp hồi, giá tăng mạnh qua cả 2 ngưỡng 119 và 125.
  • Đến ngưỡng kháng cự 130 thì giá mới có phản ứng, đây cũng là vùng giá , giá có phiên đóng cửa trên ngưỡng 130 tuy nhiên phiên tiếp theo giảm mạnh về mức giá 126. Đây là điểm bán ra.
  • Mở vị thế BÁN ở điểm chốt phiên cây nến giảm ở mức giá 126, mục tiêu giá về mức 110. Mức dừng lỗ ở trên vùng giá 130.

3. Lưu ý khi sử dụng chỉ báo Fibonacci

  • Sử dụng trên các khung thời gian lớn hơn sẽ có độ chính xác cao hơn, vẽ Fibonacci trên các khung W1, D1, H4 sẽ chính xác hơn các khung ngắn như là H1, M15, M5.
  • Các ngưỡng hỗ trợ kháng cự do Fibonacci xác định nằm trùng với các vùng hỗ trợ kháng cự do giá hình thành trước đó sẽ có độ chính xác cao.
  • Luôn phải theo dõi hành động của giá tại các vùng hỗ trợ để ra quyết định mở vị thế, luôn đảm bảo quản trị rủi ro với các điểm dừng lỗ hợp lý.

Phương pháp quản trị vốn trong giao dịch hàng hóa

Quản trị vốn là 1 trong 2 điều quan trọng nhất trong giao dịch hàng hóa phái sinh, và nó còn quan trọng hơn cả việc bạn phân tích thị trường giỏi đến đâu. Bởi cho dù bạn có phân tích kỹ thuật tốt đến đâu cũng sẽ có những lúc sai, và nếu không bạn không quản lý được số vốn của mình thì bạn có thể mất tất cả chỉ với một lệnh sai đó.

Không bao giờ được giao dịch với số tiền không thể mất đi.

Khoản tiền mang đi đầu tư nên là khoản tiền nhàn rỗi, và nó sẽ mang lại tiền về cho bạn. Bởi việc quan trọng nhất trong đầu tư và giao dịch là cần phải có một tâm lý thoải mái, từ đó bạn mới có thể đưa ra được những phân tích chính xác và đó là cơ sở để mang về lợi nhuận. 

Khi bạn sử dụng một số tiền quan trọng để giao dịch với kỳ vọng sẽ chiến thắng, và sau đó rút tiền ra. Điều này đã vô hình đẩy bạn vào tâm lý phải thắng trong lệnh giao dịch, điều này sẽ khiến tâm lý bị căng thẳng và dẫn đến những pháp đoán thiếu chuẩn xác. Bên cạnh đó, trong giao dịch này bạn sẽ có xu hướng vào lệnh với số tiền lớn (tất tay) và nếu bạn phán đoán sai thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng.

Vì vậy, điều đầu tiên và cũng là điều quan trọng nhất mà chúng tôi khuyên bạn là: Không bao giờ được giao dịch với số tiền không thể mất đi.

Phương pháp chọn khối lượng giao dịch

Có rất nhiều người mới tham gia thị trường tài chính thường thắc mắc: tôi nên giao với số vốn bao nhiêu? Câu trả lời rất đơn giản: phụ thuộc vào mặt hàng bạn sẽ giao dịch và số vốn bạn có. 

Bạn không nên vào lệnh với khối lượng giao dịch (số lot) quá lớn so với số vốn của mình để tận dụng đồng vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Bởi nếu bạn đúng thì bạn có thể nhận về mức lợi nhuận lớn, nhưng nếu bạn sai thì bạn cũng sẽ mất đi một số tiền rất lớn và có thể dẫn đến cháy tài khoản. Và không một ai có thể biết trước được thị trường sẽ di chuyển thế nào, tất cả chỉ là nhận định.

Vì vậy hãy giao dịch với số vốn đảm bảo rằng, nếu bạn sai và phải chịu khoản thua lỗ 10 – 15% thì tài khoản của bạn vẫn còn cơ hội thực hiện giao dịch khác.

Phương pháp duy trì lệnh thắng

Một vấn đề rất hay gặp ở các nhà giao dịch mới đó là: khi thua thì mất một số tiền rất lớn, nhưng khi thắng thì lại chỉ thu về được số tiền nhỏ. Vậy đâu là phương pháp giải quyết vấn đề này?

Vấn đề nằm ở chỗ, khi gặp lệnh thua thì nhà đầu tư luôn cố gắng gồng lỗ với kỳ vọng giá sẽ quay đầu và có thể chốt lệnh với mức thua lỗ ít hơn, hoặc hòa vốn hay có lời 1 ít. Nhưng thông thường họ chỉ nhận lại là việc phải cắt lỗ với số tiền lớn. Vì vậy hãy học cách cắt lỗ khi gặp lệnh mà bạn nhận định sai (ở phần tiếp theo). Và khi lệnh đang có lợi nhuận thì các nhà đầu tư lại có xu hướng chốt lời sớm với tâm lý chắc chắn.

Có một phương pháp “Gồng lãi” hay được các nhà giao dịch chuyên nghiệp sử dụng đó là: khi giá chạy theo đúng như những gì bạn phân tích, thì hãy dời dần điểm chốt lời (TP) và điểm cắt lỗ (SL) theo hướng di chuyển của giá. Việc này sẽ giúp bạn tăng mức lợi nhuận lên, nhưng đồng thời cũng sẽ đi kèm mức rủi ro là giá sẽ quay ngược lại khiến mức lợi nhuận không đạt được như ban đầu.

Phân tích kỹ thuật hàng hóa

Phương pháp cắt lỗ

Có một điều cần nhấn mạnh với bạn rằng: cắt lỗ không phải là mất tiền, mà đó là hành động khôn ngoan để bảo toàn vốn và có cơ hội cho những giao dịch tiếp theo. Và điểm cắt lỗ cần được xác định ngay khi bạn xác định điểm vào lệnh. Từ đó bạn có thể xác định được tỉ lệ giữa Rủi ro : Lợi nhuận

Có nhiều phương pháp chọn điểm dừng lỗ khác nhau tùy thuộc vào từng người giao dịch. Tuy nhiên, các phương pháp đều dựa trên một nguyên tắc duy nhất: khi giá chạm đến điểm đó đồng nghĩa với việc các nhận định của mình về thị trường đã sai. Và dựa trên nguyên tắc này để bạn xây dựng cho mình phương pháp cắt lỗ phù hợp với số vốn và khẩu vị rủi ro.

Phương pháp cuối cùng: luôn luôn chờ sự xác nhận của hành động giá.

Có một lỗi phổ biến của các nhà giao dịch mới đó là vào lệnh khi chưa có sự xác nhận về  hành động giá nên thường có những sự cố như bắt dao rơi. Bạn hãy luôn nhớ rằng, khi một cây nến chưa đóng lại thì đồng nghĩa với việc hành động giá chưa được xác nhận. Việc giá đi theo đúng nhận định của bạn trong quá trình hình thành cây nến không đồng nghĩa với việc nhận định của bạn là đúng. Tất cả chỉ có thể rõ ràng sau khi cây nến đã đóng lại và thể hiện sức mạnh hay xu hướng của nó.

Việc quản trị vốn là rất quan trọng trong giao dịch nói riêng và hàng hóa phái sinh nói chung. Nó đảm bảo cho bạn khả năng sống sót cùng thị trường và cơ hội sinh lời từ những đồng vốn bỏ ra. Vì vậy bạn cần xây dựng cho mình một nguyên tắc quản trị vốn và tuyệt đối tuân thủ với nó. Việc áp dụng ban đầu có thể khó khăn, nhưng theo thời gian nó sẽ là bản năng của bạn và bản năng của một nhà giao dịch tài ba.